Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thức

Loading...

Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thức từ 37,5 đến đến 39,3 triệu đồng bắt đầu bán ra từ ngày 3/8. Tại Việt Nam, kể từ khi được chính thức giới thiệu vào năm 2008, Xe Honda Lead vẫn luôn nằm trong top những mẫu xe tay ga bán chạy nhất, nhận được sự đánh giá cao của đông đảo khách hàng, điều này đã được cụ thể hoá bằng doanh số đạt gần 206.000 xe.

Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thức

Thế hệ Lead mới ra đời nhằm thay thế cho phiên bản cũ vốn đã xuất hiện từ năm 2013 và đã được bổ sung thêm nhiều tiện nghi vốn chỉ xuất hiện trên các dòng xe tay ga cao cấp của Honda trước đây. So với thế hệ cũ, Lead 125 mới vẫn giữ “phom” của một chiếc xe tay ga đô thị, hướng tới nhóm khách hàng nữ giới. Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thứcTuy nhiên trên phiên bản mới này, Honda đã thay đổi nhiều chi tiết và đường nét hơn, khiến Lead trông nổi bật, hiện đại hơn và tạo sự khác biệt so với phiên bản cũ. Theo thông báo mới nhất của Honda, giá xe Lead 2018 đối với phiên bản thường và phiên bản sử dụng chìa khoá thông minh smartkey chi tiết như sau:

Giá xe Lead tháng 8/2017
Xe Honda Lead 2017 Giá đề xuất Giá đại lý
Honda Lead bản tiêu chuẩn (2016) 37,490,000 43,800,000
Honda Lead bản cao cấp (2016) 38,490,000 44,200,000
Honda Lead 2017 Smartkey tiêu chuẩn 37,500,000  –
Honda Lead 2017 Smartkey cao cấp 39,300,000

Tại Việt Nam, kể từ khi được chính thức giới thiệu vào năm 2008, Xe Honda Lead vẫn luôn nằm trong top những mẫu xe tay ga bán chạy nhất, nhận được sự đánh giá cao của đông đảo khách hàng, điều này đã được cụ thể hoá bằng doanh số đạt gần 206.000 xe, (giảm nhẹ 2% so với năm 2015), tương đương hơn 17.000 xe/tháng xếp thứ 3 trong danh sách các mẫu xe tay ga bán chạy nhất Việt Nam năm 2016 vừa qua (Sau Vision với 375,000 xe và Airblade với 368,000 xe).

Đánh giá ưu nhược điểm xe Lead 2018 thế hệ mới của Honda

Không phải là mẫu xe tay ga giá rẻ nhất của Honda, tuy nhiên Honda Lead vẫn được đánh giá là rẻ, hợp túi tiền khi được trang bị động cơ 125cc và những tiện ích nổi bật khác. Cốp xe của Honda Lead cực rộng với dung tích lên đến 37 lít, giúp gười dùng có thể tối đa hóa khả năng chứa đồ từ chiếc cốp xe cực rộng này.

Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thứcBình xăng phía trước mở dễ dàng, mở trực tiếp bằng cách vặn ổ khóa và bấm nút mở nắp bình xăng ngay cạnh ổ khóa. Tiết kiệm xăng cũng là một trong những ưu điểm nổi bật của Honda Lead. Cụ thể, chiếc xe tay ga này tiêu thụ nhiên liệu vào khoảng 1,82 lít/100km. Cũng giống như các dòng xe khác của Honda, Honda Lead dễ sửa chữa, mua đi bán lại ít mất giá. Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thứcBên cạnh những ưu điểm kể trên, Lead 2018 cũng có những nhược điểm như thiết kế khá to và thô, gầm xe hơi thấp chính vì vậy rất bất tiện khi ở nơi ngập nước bởi bộ phận nhông truyền lực (nhông láp) dễ bị hỏng. Ngoài ra, chiếc xe này khá “kén” đối tượng sử dụng, phù hợp với các bạn nữ, những người có gia đình, hoặc các nữ nhân viên công sở.

Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thứcHonda Lead có bánh xe khá nhỏ. Lốp không săm, nhỏ (với đường kính bánh trước là 12 inch, và bánh sau là 10 inch), do đó, chỉ phù hợp đi trên các con đường bằng phẳng và không quá gồ ghề. Ngoài ra, phần đuôi sau to và trọng lượng xe khá nặng khiến Honda Lead khó linh hoạt trong đường đô thị đông đúc.

Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thứcVề kiểu dáng, Honda Lead 2018 được thiết kế thon gọn và ôm sát người lái hơn, biểu tượng chữ V nổi bật phía trước xe được vuốt nhọn hơn, cụm đèn định vị LED mới. Các thông số trên mặt đồng hồ được sắp xếp lại dễ nhìn hơn và logo 3D được tạo hình cách điệu. Honda Lead 2018 được trang bị eSP – động cơ thế hệ mới, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch. Điểm nổi bật của phiên bản mới LEAD 125cc là khả năng tiết kiệm nhiên liệu hơn 2,4% so với phiên bản cũ.  Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thứcỞ phía trước, xe Lead 2018 vẫn được trang bị đèn xi-nhan kèm demi kéo dài hết mặt nạ trước và xếp thành hình chữ V. Tuy nhiên trên phiên bản mới này, đèn demi của chiếc xe đã có thiết kế mới và sử dụng công nghệ chiếu sáng LED hiện đại, bắt mắt hơn. Đèn pha của xe vẫn nằm ở trên tay lái, nhưng còn có thêm phần trang trí mạ chrome ở phía trên sang trọng hơn.  Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thứcNhững tính năng cao cấp được trang bị trên xe Honda Lead 2018 có thể kể đến là hệ thống khóa thông minh Smart key sở hữu 2 tính năng mở/tắt xe từ xa và hệ thống xác định vị trí xe; hệ thống chống trộm tối ưu được mở/tắt thông qua kết nối không dây từ thiết bị điều khiển FOB thông minh đến ECU (bộ vi xử lý trung tâm).  Xe Honda Lead 2018 trang bị Smartkey chốt giá bán chính thức
Bên cạnh đó, ổ khóa và chìa khóa thông thường được thay thế hoàn toàn bằng núm xoay khởi động và thiết bị điều khiển FOB nhỏ gọn. Cốp xe có dung tích lớn hơn 37 lít, cho phép chứa được 2 mũ bảo hiểm cả đầu cỡ lớn cùng nhiều vật dụng cá nhân khác. Tổng hòa các đường nét trên phiên bản mới trên Honda Lead 2018 được điều chỉnh cho thon gọn và ôm sát người lái hơn, giúp tạo cảm giác thoải mái khi lái xe. Dọc hai bên thân là những đường gờ được chạm khắc tinh tế, mang đến cho mẫu xe một diện mạo thực sự khác biệt.

Bảng báo giá xe máy Honda tháng 8 năm 2017 chính thức tại các đại lý

Bảng giá xe Honda tháng 8/2017
Xe Honda Vision 2017 Giá đề xuất Giá đại lý
Honda Vision đen nhám 29,900,000 37,200,000
Honda Vision màu xanh 29,900,000 35,500,000
Honda Vision màu hồng 29,900,000 34,800,000
Honda Vision màu vàng, trắng và đỏ 29,900,000 34,800,000
Xe Honda SH 2017 Giá đề xuất Giá đại lý
Honda SH125 CBS 67,990,000 76,200,000
Honda SH125 ABS 75,990,000 83,200,000
Honda SH150 CBS 81,990,000 95,300,000
Honda SH150 ABS 89,990,000 112,500,000
Honda SH Mode 2017 Giá đề xuất Giá đại lý
Honda SH Mode bản tiêu chuẩn 50,990,000 57,500,000
Honda SH Mode bản cá tính 51,490,000 62,200,000
Honda SH Mode bản thời trang 51,490,000 65,300,000
Honda Lead 2017 Giá đề xuất Giá đại lý
Honda Lead bản tiêu chuẩn (2016) 37,490,000 43,800,000
Honda Lead bản cao cấp (2016) 38,490,000 44,200,000
Honda Lead 2017 Smartkey tiêu chuẩn 37,500,000  –
Honda Lead 2017 Smartkey cao cấp 39,300,000  –
Honda Airblade 2017 Giá đề xuất Giá đại lý
Honda Airblade sơn từ tính 40,990,000 46,800,000
Honda Airblade cao cấp 39,990,000 47,500,000
Honda Airblade thể thao 37,990,000 46,200,000
Honda Airblade đen mờ 39,990,000 48,500,000
Honda PCX 2017 Giá đề xuất Giá đại lý
Honda PCX bản tiêu chuẩn 51,990,000 55,800,000
Honda PCX bản cao cấp 55,490,000 62,200,000
Bảng giá xe số Honda tháng 7/2017
Mẫu xe Giá niêm yết Giá đại lý
Xe Honda Winner
Honda Winner bản thể thao 45,490,000 43,200,000
Honda Winner bản cao cấp 45,990,000 45,800,000
Honda Wave Alpha 2017 Giá niêm yết Giá đại lý
Honda Wave Alpha 110 17,790,000 19200000
Honda Wave RSX 2017 Giá niêm yết Giá đại lý
Honda Wave RSX 2017
phanh cơ vành nan hoa
21,490,000 22,300,000
Honda Wave RSX 110
phanh đĩa vành nan hoa
22,490,000 24,500,000
Honda Wave RSX 110
Phanh đĩa vành đúc
24,490,000 25,200,000
Xe Honda Blade 2017 Giá niêm yết Giá đại lý
Honda Blade 110
Phanh đĩa vành nan hoa
19,600,000 19,800,000
Honda Blade 110
Phanh đĩa vành đúc
21,100,000 22,200,000
Xe Honda Future 2017 Giá niêm yết Giá đại lý
Honda Future vành nan hoa 29,990,000 31,200,000
Honda Future vành đúc 30,990,000 31,500,000

Thông số kỹ thuật xe Honda Lead 2018

Bảng thông số kỹ thuật Honda Lead 2018
Tên sản phẩm Honda Lead 2018
Khối lượng bản thân: 113 kg, Dài x Rộng x Cao: 1.832 mm x 680 mm x 1.120 mm
Khoảng cách trục bánh xe: 1.273 mm, Độ cao yên: 760 mm
Khoảng sáng gầm xe: 138 mm, Dung tích bình xăng: 6,0 lít
Kích cỡ lốp trước/ sau: Trước: 90/90-12 44J, Sau: 100/90-10 56J
Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực, Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực.
Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch
Lead 2018 dung tích xy-lanh: 124,92 cm³,
Đường kính x hành trình pít-tông:  52,4 mm x 57,9 mm, Tỉ số nén: 11:1
Công suất tối đa: 8,45 kW/ 8.500 vòng/ phút, Mô-men cực đại: 11,6 N.m/ 5.000 vòng/ phút
Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy, 0,8 lít khi thay nhớt
Loại truyền động: Vô cấp, điều khiển tự động,  Hệ thống khởi động: Điện

Mua xe Lead trả góp cần đưa trước bao nhiêu tiền?

Hiện nay dòng Honda Lead đang là sự chọn lựa hàng đầu của phái đẹp vì không chỉ có thiết kế nhỏ gọn, kích thước xe phù hợp và cũng rất gọn gàng, tiện- nhẹ. Thêm vào đó, các mẫu Vision của các năm càng về sau càng có thiết kế trung tính không kén người sử dụng, giá bán phải chăng phù hợp với thu nhập của người Việt, nên đây là một trong những sự lựa chọn hàng đầu của các gia đình có con tới tuổi đi học và đi làm. Tuy nhiên, nếu khả năng bạn chưa cho phép nhưng bạn lại đang cần một chiếc xe để đi học hoặc đi làm thì bạn vẫn có thể mua trả góp. Vậy thì mua xe Lead trả góp cần đưa trước bao nhiêu? Và có nên mua Lead trả góp hay không? Chúng ta cùng tham khảo bảng tính chi phí phải trả khi mua xe Lead trả góp năm 2017 ngay dưới đây nhé!

Bảng lãi suất khi vay mua xe Honda Lead trả góp năm 2017
Giá xe 38,000,000 38,000,000 38,000,000
% Trả trước 30% 50% 70%
Tiền trả trước 11,400,000 19,000,000 26,600,000
Khoản cần vay 26,600,000 19,000,000 11,400,000
Lãi suất/tháng 1.20% 1.20% 1.20%
Tiền lãi hàng tháng 319,200 228,000 136,800
Tiền gốc hàng tháng 2,216,667 1,583,333 950,000
Tiền trả hàng tháng 2,535,867 1,811,333 1,086,800
Giá trị xe sau khi trả góp 41,830,400 40,736,000 39,641,600

Như vậy, nhìn vào bảng tính lãi suất và chi phí khi mua xe Lead trả góp trên đây, giá trị của chiếc xe khi bạn mua theo hình thức trả góp sẽ cao hơn đáng kể so với việc mua trả 1 lần, nếu khoản trả trước khi mua xe của bạn càng lớn thì chi phí lãi suất dẫn tới việc chênh lệch giá của bạn sẽ càng thấp. Tuy rằng việc bạn phải trả với chi phí cao hơn so với bình thường nhưng đối với hình thức mua trả góp, số tiền phải trả hàng tháng của bạn sẽ được chia nhỏ ra, điều này sẽ giúp bạn cân đối với thu nhập và có thể sở hữu ngay chiếc xe mà mình yêu thích.

Ngoài ra việc mua xe Honda Lead phải trả trước bao nhiêu cũng tùy thuộc vào bạn. Điều này không một tổ chức hay cá nhân nào có thể ép bạn được cả. Các mức trả ban đầu khi mua bất kì một loại xe nào đều ở khoảng 30% 40% 50% 60% 70% tuy theo khả năng tài chính của bạn. Nếu bạn có nhiều thì bạn có thể trả nhiều, nếu như bạn có ít thì bạn có thể trả mức tối thiểu nhất. Nhưng bạn nên nhớ rằng số tiền phát sinh sau khi mua xe honda lead trả góp sẽ có một vài sự thay đổi. Chẳng hạn như thanh toán trước càng nhiều thì lãi xuất càng ít. Số tháng bạn muốn hoàn tất hợp đồng là bao nhiêu cũng ảnh hưởng đến sự chênh lệch của giá xe thực tế và giá xe trả góp.

 

Save

Cập nhật: 00:52 19/09/2017 Theo ...
Tham khảo thêm
Loading...

Theo dõi cộng đồng trên facebook